|
| Học sinh Hà Nội trong tiết đọc sách. Ảnh minh họa: Trần Hiền. |
Trong tiếng Việt, từ có nhiều nghĩa nhất là từ "chịu". Theo Từ điển tiếng Việt (Từ điển Hoàng Phê), từ "chịu" có đến 8 nghĩa, cụ thể như sau:
Nhận lấy điều không hay, bất lợi cho mình (Ví dụ: Chịu đòn, chịu thuế).Tiếp nhận một tác động nào đó từ bên ngoài (Ví dụ: Chịu ảnh hưởng tốt từ nhà trường, chịu sự lãnh đạo, cảm giác dễ chịu).Thích ứng với điều kiện không có lợi cho mình (Ví dụ: Chịu lạnh, cực mấy cũng chịu được).Nhận mà nợ lại, chưa trả (Ví dụ: Còn chịu một số tiền, mua chịu, bán chịu).Thừa nhận cái hay, cái hơn của người khác, khâm phục (Ví dụ: Không ai chịu ai).Tự nhận bất lực, không làm nổi, đầu hàng (Ví dụ: Khó quá, xin chịu).Dùng làm yếu tố phụ trước động từ để thể hiện sự bằng lòng, đồng ý dù không muốn (Ví dụ: Năn nỉ mãi mới chịu giúp).Đồng ý mà không cần có yếu tố thích hay không thích (Ví dụ: Em có chịu làm vợ anh không?).Cố gắng làm việc gì đó một cách tự nguyện (Ví dụ: Chịu học cái hay của người khác, chịu khó làm ăn).Bạn đang cảm thấy mình đã quá tuổi để học?
Được học - câu chuyện về cô gái 17 mới được đến trường lần đầu và đã trở thành tiến sĩ ngành Sử học về sau - hơn cả một câu chuyện truyền cảm hứng về học tập. Đó là hành trình đi tìm bản ngã của Tara Westover, khi cô đánh mất gia đình mình với những lời cáo buộc nghiệt ngã. Đó là sự trưởng thành về nhận thức trước một thế giới rộng lớn hơn gấp nhiều lần những gì cô được nhồi nhét trước kia. Đó là một hành trình giáo dục mà không phải ai cũng sẽ dễ dàng hoàn thành được. Độc giả có thể tìm hiểu thêm về Được học tại đây.