Những hồ sơ cần chuẩn bị để đăng ký tạm trú khi thuê nhà, ở nhờ

Admin

Nhiều người thuê nhà, ở nhờ khi đăng ký tạm trú vẫn lúng túng không biết cần giấy tờ gì để chứng minh chỗ ở hợp pháp, thậm chí chuẩn bị chưa đúng khiến hồ sơ phải bổ sung, trả lại. Dưới đây là những giấy tờ cần biết khi đăng ký tạm trú.

Bộ hồ sơ đăng ký tạm trú

Theo quy định, hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm:

- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú theo mẫu CT01 (đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản).

- Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

Đối với giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp:

Trước hết, người dân có thể chuẩn bị một trong các giấy tờ sau:

- Bản chụp hoặc bản scan từ bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại nơi đăng ký tạm trú. Trường hợp thông tin về giấy chứng nhận đã được số hóa, người dân có thể nhờ chủ sở hữu hợp pháp hoặc chủ nhà cung cấp dữ liệu điện tử để điền thông tin.

- Giấy xác nhận về chỗ ở hợp pháp của UBND cấp xã.

Bên cạnh đó, tùy từng trường hợp, người đăng ký tạm trú cần chuẩn bị thêm tài liệu thể hiện mối quan hệ hoặc sự đồng ý của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp:

- Nếu thuê, mượn hoặc ở nhờ chỗ ở hợp pháp, người dân có thể sử dụng hợp đồng cho thuê, cho mượn hoặc cho ở nhờ làm căn cứ đăng ký tạm trú. Các hợp đồng này không phải công chứng hoặc chứng thực. Người dân có thể liên hệ cơ quan công an để được hướng dẫn hoặc cung cấp mẫu phù hợp. Các văn bản cần thể hiện sự đồng ý, xác nhận và chữ ký của những bên liên quan theo quy định.

Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ đăng ký tạm trú khi thuê nhà, ở nhờ - Ảnh 1.

Chuẩn bị đúng giấy tờ giúp người dân đăng ký tạm trú thuận lợi hơn - Minh họa: GIAO QUỲNH

Những trường hợp đăng ký tạm trú về với hộ gia đình

Đối với trường hợp người dân đăng ký tạm trú về với hộ gia đình theo khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú. Các trường hợp này gồm:

- Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

- Người cao tuổi về ở với anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu ruột; người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không có khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, cháu ruột, người giám hộ;

- Người chưa thành niên được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý hoặc không còn cha, mẹ về ở với cụ nội, cụ ngoại, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; người chưa thành niên về ở với người giám hộ.

Trong các trường hợp này, nếu cơ quan chức năng có thể khai thác được thông tin từ các cơ sở dữ liệu, người dân không phải xuất trình hoặc cung cấp thêm giấy tờ chứng minh mối quan hệ. Tuy nhiên, trường hợp không khai thác được thông tin, người dân cần cung cấp giấy tờ, tài liệu chứng minh theo quy định.

Xem thêm: Hướng dẫn tra cứu 'sổ đỏ điện tử' trên VNeID

Xem thêm: Bộ hồ sơ đăng ký thường trú theo mẫu mới nhất 2026

Xem thêm: Các mức xử phạt nếu không đăng ký tạm trú, thường trú theo quy định mới