100 trường đại học công bố học phí

Admin

100 trường đại học công bố học phí năm học 2026-2027 với sinh viên khóa 2026, dao động từ khoảng 14 triệu đồng đến gần 200 triệu đồng/năm.

học phí ảnh 1học phí ảnh 1

Sinh viên Đại học Kinh tế Quốc dân. Ảnh: Đinh Hà.

Đến thời điểm này, nhiều trường đại học đã thông báo mức học phí dành cho tân sinh viên nhập học năm 2026. So với khóa tuyển sinh năm 2025, học phí của khóa tuyển sinh năm 2026 ở hầu hết trường điều chỉnh tăng, chủ yếu ở mức 5-10%.

Mức học phí các trường đưa ra rất đa dạng. Các chương trình đào tạo bằng tiếng Anh, chuyển tiếp hoặc liên kết quốc tế thường có mức học phí cao hơn chương trình chuẩn, lên đến hàng trăm triệu đồng mỗi năm học. Bên cạnh đó, các ngành khối Sức khỏe thường cao hơn nhiều so với các ngành khác.

Học phí năm 2026-2027 của các trường đại học cụ thể như sau (áp dụng với khóa tuyển sinh năm 2026):

STTTrườngHọc phí (đồng/năm)
1Trường Đại học Y Dược (Đại học Quốc gia Hà Nội)53,2-70 triệu
2Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Hà Nội)19,1-35 triệu
3Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia TP.HCM)16-37 triệu
4Trường Quản trị và Kinh doanh (Đại học Quốc gia Hà Nội)44-130 triệu
5Trường Quốc tế (Đại học Quốc gia Hà Nội)44,75-112,7 triệu
6Trường Đại học Công nghệ thông tin (Đại học quốc gia TP.HCM)- Chương trình chuẩn: 20,9 triệu (riêng ngành Thiết kế vi mạch: 26 triệu)
- Chương trình tiên tiến: 30 triệu
- Chương trình dạy bằng tiếng Anh: 40 (riêng ngành Thiết kế vi mạch 42,5 triệu)- Chương trình liên kết: 84-140 triệu
7Trường Đại học Y Hà Nội19,1-80 triệu
8Học viện Tài chính22-80 triệu
9Trường Đại học Thể dục Thể thao TP.HCM19,1 triệu
10Trường Đại học Y Dược Thái Bình46-65 triệu
11Trường Đại học Gia ĐịnhTừ 1 triệu/tín chỉ
12Trường Đại học Bình Dương1-1,9 triệu/ tín chỉ
13Trường Đại học Luật Hà Nội- Chương trình chuẩn: 840.000 đồng/tín chỉ
- Chương trình chất lượng cao: 840.000 đồng/tín chỉ với học phần thực tập, khóa luận tốt nghiệp, GDQPAN; 1,85 triệu đồng/tín chỉ đối với các học phần khác.
14Trường Đại học Phan Thiết22-26,8 triệu
15Trường Đại học Công nghệ Miền Đông- Ngành Y khoa: 4,8 triệu/tín chỉ
- Các ngành khác: 1-1,16 triệu/tín chỉ
16Đại học Kinh tế TP.HCM40-80 triệu
17Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu nghị25,15-27,375 triệu
18Đại học Cần Thơ27,38-44 triệu
19Học viện Nông nghiệp Việt Nam18,3-41,58 triệu
20Học viện Ngoại giao47,75-65 triệu
21Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông35,9-67,2 triệu
22Trường Đại học Giao thông vận tải24-25,6 triệu
23Học viện Y dược học cổ truyền56-58 triệu
24Trường Đại học Phạm Văn Đồng607.000-709.000 đồng/tín chỉ
25Trường Đại học Y dược Cần Thơ50,1-71 triệu
26Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 217,9-20,9 triệu
27Trường Đại học Văn hóa Hà Nội19,1-25,5 triệu
28Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột20-65 triệu
29Trường Đại học Kỹ thuật Y - Dược Đà Nẵng40-50 triệu
30Trường Đại học Kinh tế (Đại học Đà Nẵng)29,5-26,5 triệu
31Trường Đại học Tài chính - Ngân hàng Hà Nội26-48 triệu
32Trường Đại học Xây dựng miền Trung17,9-20 triệu
33Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn53,8-196,8 triệu
34Trường Đại học Y Dược Hải Phòng48-65 triệu
35Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu42,75-66,9 triệu
36Trường Đại học Sư phạm (Đại học Huế)17,9-20,9 triệu
37Trường Đại học Hà Nội860.000-1.750.000 đồng/tín chỉ
38Trường Đại học Phú Xuân690.000-900.000 đồng/tín chỉ
39Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam75,5 triệu
40Trường Đại học Kinh tế công nghiệp Long An30 triệu
41Học viện Tòa án26,85 triệu
42Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM25,5-59 triệu
43Trường Đại học Y khoa Vinh29-43,5 triệu
44Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội14,6-99,84 triệu
45Trường Đại học Giáo dục (Đại học Quốc gia Hà Nội)17,9-19,1 triệu
46Trường Đại học Luật (Đại học Quốc gia Hà Nội)30,4-35,8 triệu
47Trường Đại học Bách khoa (Đại học Quốc gia TP.HCM)- Chương trình chuẩn, tài năng, kỹ sư chất lượng cao: 31,5 triệu
- Chương trình dạy và học bằng tiếng Anh, tiên tiến: 88 triệu- Chương trình liên kết cử nhân kỹ thuật quốc tế: 268 triệu- Chương trình định hướng Nhật Bản: 63 triệu- Chương trình chuyển tiếp quốc tế: 63-88 triệu
48Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (Đại học Quốc gia TP.HCM)32,6-70 triệu
49Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội- Sinh viên Việt Nam: 59-130 triệu
- Sinh viên quốc tế: 78-145 triệu
50Trường Đại học Mở TP.HCM26,5-50 triệu
51Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên21,5-25 triệu
52Trường Đại học Tôn Đức Thắng31,26-88 triệu
53Trường Đại học Đại Nam35,7-118,5 triệu
54Trường Đại học Y Dược TP.HCM30-90 triệu
55Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch47-81 triệu
56Trường Đại học Dược Hà Nội- Hệ đại trà: 28-58 triệu
- Chương trình liên kết: 150 triệu
57Trường Đại học Xây dựng Hà Nội20,9-37 triệu
58Học viện Báo chí và Tuyên truyền18,1-38,2 triệu
59Trường Đại học Y tế công cộng21-38,57 triệu
60Trường Đại học Kỹ thuật y tế Hải Dương29,26-47,89 triệu
61Trường Đại học CMC37,4-44,2 triệu
62Trường Đại học Tân Tạo25-150 triệu
63Trường Đại học Ngoại thương- Chương trình tiêu chuẩn: 38-32 triệu
- Chương trình tích hợp: 34-39 triệu- Chương trình chất lượng cao: 50-54 triệu- Chương trình định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế: 50-70 triệu- Chương trình tiên tiến: 77-88 triệu
64Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (Đại học Quốc gia Hà Nội)19,1-40 triệu
65Trường Đại học Việt Nhật (Đại học Quốc gia Hà Nội)35-58 triệu
66Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật (Đại học Quốc gia Hà Nội)34,2-38,2 triệu
67Trường Đại học Ngoại ngữ (Đại học Quốc gia Hà Nội)31-67 triệu
68Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội- Chương trình chuẩn: 25-31 triệu
- Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh: 36-44 triệu
69Trường Đại học Công nghệ (Đại học Quốc gia Hà Nội)38-44 triệu
70Trường Đại học Kinh tế (Đại học Quốc gia Hà Nội)- Chương trình chính quy: 48 triệu
- Chương trình liên kết quốc tế: 93,3-116,7 triệu (sau học bổng)
71Trường Đại học Mở Hà Nội23,7-25,3 triệu
72Trường Đại học FPT- Hà Nội, TP.HCM: 46,44-94,8 triệu
- Đà Nẵng, Cần Thơ: 32,52-66,36 triệu- Quy Nhơn: 23,22-47,4 triệu
73Trường Đại học Quy Nhơn- Cử nhân đại trà: 20,75-24,25 triệu
- Kỹ sư đại trà: 32 triệu
74Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP.HCM42 triệu
75Trường Đại học Sài Gòn21-53 triệu
76Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải20-25 triệu
77Đại học Kinh tế Quốc dân- Chương trình chuẩn: 20-28 triệu
- Chương trình tiên tiến, chất lượng cao, định hướng ứng dụng POHE: 45-70 triệu
78Trường Đại học Phan Châu Trinh24-93,5 triệu
79Trường Đại học Công đoàn- Chương trình đại trà: 20,85-25,85 triệu
- Chương trình chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế: 32 triệu
80Trường Đại học Luật (Đại học Huế)18 triệu
81Trường Đại học Bách khoa (Đại học Đà Nẵng)27,7-38 triệu
82Trường Đại học Việt - Đức87,4-93,2 triệu
83Trường Đại học Ngoại ngữ (Đại học Đà Nẵng)24,8-26,7 triệu
84Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TP.HCM80-88 triệu
85Trường Đại học Nông Lâm (Đại học Thái Nguyên)18-28,9 triệu
86Trường Đại học Thăng Long35,1-54 triệu
87Trường Đại học An Giang (Đại học Quốc gia TP.HCM)24,78-30,85 triệu
88Trường Đại học Hòa Bình37-85 triệu
89Trường Đại học Trưng Vương26,6-35,3
90Học viện Phụ nữ Việt Nam20,7-22,6 triệu
91Học viện Ngân hàng27,8-50 triệu
92Học viện Quản lý giáo dục17,9-20,9 triệu
93Trường Đại học Thương mại25,75-65 triệu
94Trường Đại học Ngoại ngữ (Đại học Huế)17,9-26 triệu
95Đại học Phenikaa28-128 triệu
96Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt - Hàn (Đại học Đà Nẵng)17,9-20,9 triệu
97Trường Đại học Thủ đô Hà Nội19-22,2 triệu
98Trường Đại học Văn hóa TP.HCM19,9 triệu
99Học viện Chính sách và Phát triển28-25 triệu
100Trường Đại học Kinh tế - Luật (Đại học Quốc gia TP.HCM)

- Chương trình dạy học bằng tiếng Việt: 35,5 triệu

- Chương trình Co-op tiếng Anh bán phần: 55 triệu

- Chương trình dạy học bằng tiếng Anh: 73,5 triệu

Hiện tại, mức học phí đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên được áp dụng theo khung trần cho từng nhóm ngành. Trong đó, trần học phí năm học 2026-2027 ở các đại học công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên là 17,1-35 triệu đồng một năm học (tính 10 tháng).

Ở các trường đã tự đảm bảo chi thường xuyên, học phí có thể gấp 2,5 lần mức trên. Riêng với chương trình đã được kiểm định, các trường tự xác định học phí.

Ngoài ra, thí sinh cần lưu ý học phí không cố định trong suốt khóa học; nhiều trường công bố lộ trình tăng theo từng năm, với mức báo trước 10-15% mỗi năm, thực hiện theo Nghị định số 81/2021 và 93/2023 của Chính phủ.

Cuốn sách Giải mã trẻ cá biệt - Hiểu, Hợp tác, Hành động của tiến sĩ Ross W. Greene mở ra một góc nhìn toàn diện và nhân văn hơn về những trẻ bị gắn mác "cá biệt". Thay vì trừng phạt, chúng ta có thể giúp các em rèn luyện những kỹ năng thiếu hụt để biến đổi hành vi.

Cuốn sách không chỉ mang đến những nghiên cứu khoa học tâm lý hành vi sâu sát, mà còn cung cấp phương pháp giáo dục thực tiễn, giúp phụ huynh và giáo viên áp dụng hiệu quả.