Bốc thăm công khai, có đại diện chứng kiến
Quy trình xác minh tài sản, thu nhập trong Bộ Quốc phòng , bao gồm: Quy trình xác minh tài sản , thu nhập hằng năm theo hình thức lựa chọn ngẫu nhiên theo điểm d khoản 1 Điều 41 và Quy trình xác minh tài sản, thu nhập theo điểm a, b, c, đ khoản 1 Điều 41 của Luật Phòng, chống tham nhũng.
Theo quy trình xác minh hằng năm bằng hình thức lựa chọn ngẫu nhiên, kế hoạch phải được xây dựng, phê duyệt trước ngày 31/1 hằng năm. Số đơn vị được xác minh tối thiểu bằng 5% số đơn vị thuộc thẩm quyền kiểm soát của cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập.
Tại mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị được xác minh, số người được lựa chọn ngẫu nhiên phải đạt tối thiểu 10% số người có nghĩa vụ kê khai hằng năm, trong đó có ít nhất một người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu.
Việc lựa chọn ngẫu nhiên người được xác minh tài sản, thu nhập theo kế hoạch hằng năm được thực hiện công khai bằng bốc thăm hoặc sử dụng phần mềm máy tính. Trước khi bốc thăm, danh sách được rà soát theo tiêu chí, đánh số thứ tự để chuẩn bị phiếu.
Việc lựa chọn có đại diện cơ quan quản lý người thuộc diện lựa chọn, ủy ban kiểm tra đảng ủy cùng cấp (cơ quan thanh tra, cơ quan quản lý nhân sự) và Hội đồng quân nhân hoặc Công đoàn cơ sở hoặc cơ quan giúp việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở cùng cấp chứng kiến, được lập biên bản.
Nếu số người được xác minh lớn, việc xác minh được triển khai thành nhiều đợt theo kế hoạch đã phê duyệt. Không bố trí người tham gia tổ xác minh là vợ, chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của người được xác minh hoặc người khác mà có căn cứ cho rằng có thể không vô tư, khách quan.
Kiểm chứng tài sản, xem xét trách nhiệm cơ quan quản lý
Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình và tài sản khác gắn liền với đất; tài sản, tài khoản ở nước ngoài; tổng thu nhập giữa hai lần kê khai là những nội dung được nghiên cứu trong bản kê khai.
Nhóm tiền gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi tại cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 150 triệu đồng trở lên. Tài sản số, tài sản khác được xem xét theo ngưỡng từ 150 triệu đồng trở lên cho mỗi loại; các khoản nợ có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên cũng thuộc nội dung nghiên cứu.
Vàng, kim cương, bạch kim và các kim khí quý, đá quý khác được xem xét theo ngưỡng tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên cho mỗi loại. Với nhóm cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp và các loại giấy tờ có giá khác, ngưỡng áp dụng là tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên.
Thông tin kê khai được đối chiếu với hồ sơ, tài liệu và nội dung giải trình. Khi cần thiết, tổ xác minh yêu cầu giải trình bằng văn bản; nếu giải trình chưa rõ thì quyết định làm việc trực tiếp. Xác minh thực tế được tiến hành khi cần thiết. Làm việc trực tiếp, xác minh thực tế đều phải lập biên bản.
Quy trình yêu cầu đánh giá yếu tố lỗi khi kê khai không phù hợp với thực tế. Lỗi cố ý gồm trường hợp biết rõ tài sản, thu nhập của mình, vợ hoặc chồng, con chưa thành niên phải kê khai nhưng cố tình bỏ sót hoặc khai sai nhằm che giấu; đã được hướng dẫn, nhắc nhở, yêu cầu sửa nhưng cố tình không sửa.
Lỗi vô ý là sai lệch do nhầm lẫn kỹ thuật, sơ suất hoặc chưa hiểu đầy đủ hướng dẫn kê khai.
Cơ quan quản lý người được xác minh được xem xét trách nhiệm hướng dẫn, rà soát, kiểm tra bản kê khai. Những thiếu sót được nêu cụ thể như không hướng dẫn, cung cấp chậm biểu mẫu, giải thích sai danh mục tài sản, thiếu rà soát thông tin của vợ hoặc chồng, con chưa thành niên.
Việc buông lỏng kiểm tra nội bộ, không đôn đốc kê khai đúng hạn, biết bản kê khai có điểm chưa rõ hoặc mâu thuẫn nhưng vẫn ký nhận, không yêu cầu sửa cũng là các yếu tố lỗi phải đánh giá.
Kết luận xác minh được gửi cho người được xác minh và các cơ quan quản lý liên quan. Trường hợp xác minh theo tố cáo, kết luận còn được gửi cho người tố cáo. Việc công khai thực hiện bằng niêm yết tại trụ sở nơi người đó thường xuyên công tác hoặc tại cuộc họp có toàn thể cán bộ, công chức, viên chức do thủ trưởng cơ quan, đơn vị có người được xác minh tổ chức; phải lập biên bản, có ký xác nhận của chỉ huy.
Bốn căn cứ xác minh ngoài lựa chọn ngẫu nhiên
Quy trình thứ hai áp dụng khi có một trong bốn căn cứ:
- Có dấu hiệu rõ ràng về việc kê khai tài sản, thu nhập không trung thực.
- Có biến động tăng tài sản, thu nhập từ 1 tỷ đồng trở lên so với tài sản, thu nhập đã kê khai lần liền trước mà người có nghĩa vụ kê khai giải trình không hợp lý về nguồn gốc.
- Có tố cáo việc kê khai không trung thực và đủ điều kiện thụ lý theo Luật Tố cáo.
- Có yêu cầu hoặc kiến nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền.
Thời hạn ra quyết định xác minh là 5 ngày làm việc với trường hợp có yêu cầu, kiến nghị của chủ thể có thẩm quyền; 15 ngày với ba căn cứ còn lại, tính từ ngày có căn cứ xác minh.
Link nội dung: https://phunuvathoidaivn.com/xac-minh-tai-san-trong-quan-doi-chon-ai-kiem-tra-nhung-gi-a215309.html